SEARCH :

MISANLUGEL

Thành phần
Hoạt chất: 12,4 g nhôm phosphat gel 20% tương ứng với 2,48 g nhôm phosphat.
Tá dược: Sorbitol 70%, acid sorbic, natri saccharin, natri cyclamat, gôm xanthan, methylparaben, propylparaben, mùi caramel, nước tinh khiết, vừa đủ 1 gói.
Dược lực học
 Nhôm phosphat gel tạo một màng bảo vệ tựa chất nhầy che phủ diện rộng niêm mạc đường tiêu hóa. Lớp màng bảo vệ gồm nhôm phosphat phân tán mịn làm liền nhanh ổ viêm và loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày và làm bệnh nhân cảm thấy dễ chịu ngay.
Dược động học
Hấp thu và chuyển hóa: Bình thường nhôm phosphat không được hấp thu và cũng không ảnh hưởng đến cân bằng acid – kiềm của cơ thể. Nhôm phosphat hòa tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydroclorid tạo thành nhôm clorid và nước, ngoài ra còn tạo ra acid phosphoric.
Phân bố và thải trừ: Khoảng 17-30% nhôm clorid được hấp thu vào cơ thể và nhanh chóng được thải trừ qua thận ở những người có chức năng thận bình thường. Nhôm phosphat không được hấp thu sẽ thải trừ qua phân.
Nhôm phosphat không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu phosphat của đường ruột.
Chỉ định
Điều trị viêm thực quản, viêm dạ dày cấp và mạn tính, loét dạ dày - tá tràng, kích ứng dạ dày.
Điều trị các hội chứng thừa acid như rát bỏng, ợ chua, và hiện tượng tiết nhiều acid, ví dụ như trong thời kỳ thai nghén.
Điều trị những rối loạn của dạ dày do thuốc, do sai chế độ ăn hoặc sau khi dùng quá nhiều nicotin, cafe, kẹo, hoặc thức ăn quá nhiều gia vị.
Điều trị biến chứng của thoát vị cơ hoành, viêm đại tràng (bệnh Crohn).
Liều lượng và cách dùng
1-2 gói hỗn dịch uống giữa các bữa ăn hoặc khi thấy khó chịu.
Chống chỉ định 
Các trường hợp mẫn cảm với nhôm hoặc các chế phẩm chứa nhôm.
Thận trọng
Tránh điều trị liều cao lâu ngày ở người suy thận.
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp: Táo bón.
Quá liều và cách xử trí
Hiện chưa có ghi nhận về các trường hợp quá liều.
Tương tác thuốc
Làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu các thuốc khác dùng đồng thời do làm thay đổi thời gian dịch chuyển qua dạ dày ruột hoặc tương tác tạo phức. Do đó phải dùng các thuốc khác cách 1-2 giờ trước hoặc sau khi dùng nhôm phosphat.
Làm giảm hấp thu các thuốc: Digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, clodiazepoxid, naproxen.
Làm tăng hấp thu: Dicumarol, pseudoephedrin, diazepam.
Làm tăng pH nước tiểu, làm giảm thải trừ các thuốc là bazơ yếu (amphetamin, quinidin), tăng thải trừ các thuốc là acid yếu (aspirin).
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú Có thai
Được xem là an toàn nhưng tránh dùng liều cao lâu ngày.
Mặc dù một lượng nhỏ nhôm được thải trừ qua sữa mẹ nhưng không đủ nồng độ để gây tác hại đến trẻ bú mẹ.
Tác động của thuốc khi vận hành tàu xe, máy móc : Không ảnh hưởng tới khả năng vận hành tàu xe, máy móc.
Trình bày : Hộp 26 gói x gói 20 g hỗn dịch uống, gói nhôm.
Bảo quản: Nơi khô, dưới 300C, tránh ánh sáng.
Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.