SEARCH :

GELACTIVE sucra

Thành phần
-  Mỗi gói chứa 1 g sucralfat.
-  Tá dược: sorbitol 70%, glycerin, natri citrat, acid sorbic, acid cyclamat, natri saccharin, gôm xanthan, mùi caramel, methylparaben, propylparaben.
Tính chất dược lực
-  Sucralfat là thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày chứa nhôm. Cơ chế tác dụng là tạo phức hợp với các chất như albumin và fibrinogen từ dịch rỉ, kết dính với ổ loét thành một hàng rào ngăn cản tác dụng của acid, pepsin và mật.
- Ngoài ra sucralfat còn ức chế hoạt động của pepsin, gắn với muối mật, làm tăng sản xuất prostaglandin E và dịch nhầy 2
dạ dày.
Tính chất dược động
- Có tới 5% disacarid và dưới 0,02% nhôm được hấp thu vào cơ thể sau khi uống một liều sucralfat. Phần lớn thuốc được đào thải ra phân, chỉ có một lượng nhỏ sulfat disacarid thải ra nước tiểu.
Chỉ định
- Điều trị loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính, loét lành tính.
- Phòng tái phát loét tá tràng, phòng loét do stress.
- Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.
Liều lượng và cách dùng
Sucralfat không nên dùng cùng lúc với thức ăn. Phải uống vào lúc đói.
Loét tá tràng
- Ngày uống 2 lần x 2 g/lần, vào buổi sáng và trước khi đi ngủ.
- Liệu trình điều trị từ 4-8 tuần tùy theo kích thước vết loét.
Loét dạ dày lành tính
- Người lớn: 1 g/lần, ngày uống 4 lần.
- Điều trị tiếp tục đến khi vết loét lành hẳn (kiểm tra bằng nội
soi). Thường cần phải điều trị 6-8 tuần.
- Người bệnh cũng cần được điều trị để loại trừ vi khuẩn Helicobacter pylori tối thiểu bằng metronidazol và amoxicilin, phối hợp với sucrafat và với một thuốc chống tiết acid như thuốc ức chế H histamin hay ức chế bơm proton. 2
Phòng tái phát loét tá tràng
- 1 g/lần, ngày uống 2 lần. Điều trị không được kéo dài quá 6 tháng.
- Để loại trừ tái phát do vi khuẩn Helicobacter pylori cần phối hợp với kháng sinh.
Điều trị trào ngược dạ dày – thực quản
Ngày uống 4 lần x 1 g/lần, một giờ trước mỗi bữa ăn và khi đi ngủ.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
Thận trọng
Dùng thận trọng ở người suy thận do nguy cơ tăng nồng độ nhôm trong huyết thanh; nhất là khi dùng dài ngày. Trường hợp suy thận nặng, nên tránh dùng.
Tác dụng phụ
- Vì lượng sucralfat được hấp thụ rất ít nên rất ít tác dụng phụ kèm theo, thường gặp nhất là táo bón có ở 2% bệnh nhân.
- Ít gặp: ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng, ngứa, ban đỏ, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ, đau lưng, đau đầu.
- Hiếm gặp: mày đay, phù Quincke, khó thở, viêm mũi, co thắt thanh quản, mặt phù to, dị vật dạ dày.
Quá liều và xử trí
- Các tác dụng không mong muốn của sucralfat ít gặp và cũng hiếm trường hợp phải ngừng thuốc.
Tương tác thuốc
- Có thể dùng các antacid cùng với sucralfat trong điều trị loét tá tràng để giảm nhẹ chứng đau. Nhưng không được uống cùng một lúc vì antacid có thể ảnh hưởng đến sự gắn của sucralfat trên niêm mạc. Nên dặn người bệnh uống antacid trước hoặc sau khi uống sucralfat nửa giờ.
- Các thuốc cimetidin, ranitidin, ciprofloxacin, norfloxacin, ofloxacin, digoxin, warfarin, phenytoin, theophylin, tetracyclin khi uống cùng với sucralfat sẽ bị giảm hấp thu. Vì vậy phải uống những thuốc này 2 giờ trước hoặc sau khi uống sucralfat.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Chưa xác định được tác dụng có hại đến thai. Tuy nhiên, khi mang thai chỉ nên dùng thuốc trong trường hợp thật cần thiết.
- Chưa biết sucralfat có bài tiết vào sữa hay không. Nếu có bài tiết vào sữa mẹ, lượng sucralfat cũng sẽ rất ít, vì thuốc được hấp thu vào cơ thể rất ít.
Tác động của thuốc khi vận hành tàu xe, máy móc 
Do tác dụng phụ ít gặp chóng mặt và buồn ngủ, nên chú ý khi vận hành tàu xe, máy móc.
Trình bày: Hộp 30 gói x gói 5 ml hỗn dịch uống. Gói nhôm.
Bảo quản
Bảo quảnnơi khô, dưới 30oC. Tránh ánh sáng.
Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.