SEARCH :

CLARITHROMYCIN 250

THÀNH PHẦN

Clarithromycin …………………………………… 250 mg

Tá dược vừa đủ …………………………………  1 viên


DẠNG BÀO CHẾ

Viên nén dài bao phim.


DƯỢC LÝ LÂM SÀNG

Clarithromycin là một macrolid 14C thế hệ mới được bán tổng hợp từ erythromycin A với một nhóm thế methoxy tại vị trí C-6 của vòng macrolid. Sự thay đổi cấu trúc này giúp cho Clarithromycin tăng tính thân dầu, mở rộng phổ kháng khuẩn, gia tăng nồng độ trong mô, cải thiện tính ổn định trong môi trường acid, tăng sinh khả dụng và giảm tác dụng phụ trên hệ tiêu hoá.

-  Cơ chế tác dụng: Clarithromycin có tác động kháng khuẩn do gắn kết với một vị trí đặc hiệu trên tiểu đơn vị 50s ribosom của những vi khuẩn nhạy cảm, qua đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn.

-  Hiệu lực của Clarithromycin trên thực nghiệm chứng tỏ khả năng chống lại vi khuẩn gram dương, gram âm, ái khí và kỵ khí. Chất chuyển hóa 14-hydroxy Clarithromycin cũng có hoạt tính kháng khuẩn và có thể tác dụng hiệp đồng với Clarihromycin trên lâm sàng.

-  Tình hình vi khuẩn đề kháng với các macrolid ở Việt Nam có chiều hướng tăng nhanh. Các vi khuẩn kháng với erythromycin cũng kháng với các macrolid khác bao gồm Clarithromycin.


DƯỢC ĐỘNG HỌC

-   Hấp thu: Clarithromycin được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hoá sau khi uống. Thức ăn trong dạ dày không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.

-   Phân bố: Clarithromycin và chất chuyển hoá chính được phân bố rộng rãi, và nồng độ trong mô vượt nồng độ trong huyết thanh.

-   Chuyển hoá: Thuốc được chuyển hóa ở gan. Nồng độ đỉnh của Clarithromycin và chất chuyển hoá chủ yếu khoảng

0,6 - 0,7 g/ ml (khoảng 1g/ ml ở trạng thái cân bằng động) sau khi uống một liều duy nhất  250 mg.

-   Thải trừ: thải ra phân qua đường mật, một phần đáng kể được thải qua nước tiểu. Thời gian bán thải của Clarithromycin khoảng 3 - 4 giờ khi dùng liều 250 mg x 2 lần/ ngày, và khoảng 5 - 7 giờ khi dùng liều 500 mg x 2 lần/ ngày. Thời gian bán thải bị kéo dài ở người bệnh suy thận.


CHỈ ĐỊNH                                                                    

-   Chỉ định thay thế cho penicilin ở người bị dị ứng với penicillin trong các trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa (do các chủng vi khuẩn nhạy cảm) như:

+ Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: viêm phế quản mạn có đợt cấp, viêm phổi cộng đồng.

+ Nhiễm trùng đường hô hấp trên: viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa.

+ Nhiễm trùng da và mô mềm.

-   Nhiễm khuẩn cơ hội trên bệnh nhân nhiễm HIV do nhiễm Mycobacterium avium hay M. avium complex (MAC).

-   Viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae và Legionella, bệnh bạch hầu và giai đoạn đầu của ho gà.

-   Dùng phối hợp với thuốc ức chế bơm proton (như omeprazol) hoặc một thuốc đối kháng thụ thể histamin H2 hoặc đôi khi một thuốc kháng khuẩn khác để điều trị tiệt căn do nhiễm H. pylori trong bệnh viêm loét dạ dày tá tràng đang tiến triển.


LIỀU LƯỢNG

-   Nhiễm trùng đường hô hấp, da và mô mềm:

       +   Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

            Liều thường dùng: 250 mg x 2 lần/ ngày trong 7 ngày.

            Nhiễm trùng nặng: 500 mg x 2 lần/ ngày và có thể kéo dài đến 14 ngày.

Đối với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/ phút), giảm một nửa tổng liều hàng ngày.

       +   Trẻ em dưới 12 tuổi:

             Liều hàng ngày: 7,5 mg/ kg x 2 lần/ ngày, trong khoảng từ 7 – 10 ngày.

             Liều tối đa: 500 mg x 2 lần/ ngày.

            Viêm phổi cộng đồng: 15 mg/ kg, 12 giờ/ lần.

-  Điều trị  H. pylori ở bệnh nhân loét tá tràng, ngăn ngừa nguy cơ tái phát:

        +   Trị liệu bộ ba: 500 mg Clarithromycin / 30 mg lansoprazole / 1 g amoxicillin x 2 lần/ ngày trong 10 – 14 ngày.

        +   Trị liệu bộ ba:  500 mg Clarithromycin/ 20 mg omeprazole/ 1 g amoxicillin x 2 lần/ ngày trong 10 ngày. Đối với bệnh nhân có triệu chứng loét, dùng thêm 20 mg omeprazol 1 lần/ ngày trong 18 ngày nữa để làm lành vết loét và giảm triệu chứng.

       +   Trị liệu kép:  500 mg Clarithromycin x 3 lần/ ngày và 40 mg omeprazole x 1 lần/ ngày trong 14 ngày. Dùng thêm 20 mg omeprazol 1 lần/ ngày trong 14 ngày tiếp theo.

      +   Trị liệu kép:  500 mg Clarithromycin x 2 hoặc 3 lần/ ngày, và 400 mg ranitidine bismuth citrate x 2 lần/ ngày trong 14 ngày. Dùng thêm 400 mg ranitidine bismuth citrate x 2 lần/ ngày trong 14 ngày.               

      +   Không nên sử dụng liệu pháp điều trị phối hợp này cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinine                             dưới 25 ml/ phút.

-   Nhiễm trùng trực khuẩn (nhiễm Mycobacterium):

      +   Người lớn: 500 mg x 2 lần/ ngày.  

      +   Trẻ em: 7,5 mg/ kg x 2 lần/ ngày, đến tối đa 500 mg. 


CÁCH DÙNG VÀ THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ

-   Clarithromycin bền vững trong môi trường acid và hấp thu tốt khi có hoặc không có thức ăn. Có thể dùng thuốc trước hoặc sau bữa ăn.

-   Liều dùng và thời gian điều trị Clarithromycin tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh và thường kéo dài 7-14 ngày.


CHỐNG CHỈ ĐỊNH                                                                                                       

-   Người mẫn cảm với các macrolid.

-   Chống chỉ định tuyệt đối dùng chung với cisaprid, pimozide, terfenadin và astermizol vì có thể gây kéo dài khoảng QT và những rối loạn nhịp, kể cả nhịp nhanh thất, rung thất và xoắn đỉnh.


THẬN TRỌNG

-   Bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận do Clarithromycin bài tiết chủ yếu qua gan và thận.

-   Điều trị Clarithromycin dài hạn và lập lại có thể gây bội nhiễm nấm hoặc vi khuẩn nhạy cảm. Nếu xảy ra bội nhiễm nên ngưng Clarithromycin và tiến hành trị liệu thích hợp.

-   Ở một số bệnh nhân, H. pylori  có thể trở nên đề kháng với Clarithromycin.


TÁC DỤNG PHỤ                                                              

Các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua trong đa số các trường hợp. Chỉ khoảng 1% bệnh nhân có các triệu chứng nặng.

-   Thường gặp: Tiêu chảy, nôn mửa, rối loạn tiêu hoá, đau bụng, và nhức đầu. Ở bệnh nhi, thường gặp tiêu chảy, nôn mửa, đau bụng, phát ban, nhức đầu...

-   Phản ứng dị ứng ở mức độ khác nhau từ mày đay, phát ban, ngứa đến phản vệ và hội chứng Steven – Johnson.

-   Có thể gặp viêm đại tràng màng giả, có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.

-   Viêm miệng, viêm lưỡi, rối loạn vị giác, lưỡi nhạt màu có hồi phục (trong các thử nghiệm lâm sàng khi kết hợp với omeprazol).

-   Thính giác: Mất khả năng nghe (nếu dùng liều cao), thần kinh giác quan có thể hồi phục, chủ yếu ở phụ nữ lớn tuổi.

-   Các báo cáo về tác dụng phụ thoáng qua trên hệ thần kinh trung ương gồm lo lắng, chóng mặt, mất ngủ, ảo giác, loạn tâm thần, ác mộng và lú lẫn. Tuy nhiên chưa xác định có phải do thuốc hay không. 

-   Gan: chức năng gan bất thường, tăng enzyme gan, viêm gan ứ mật có hoặc không có kèm theo vàng da. Phản ứng rối loạn chức năng gan có thể trầm trọng và có thể hoại tử gây tử vong. 

-   Sự thay đổi các chỉ số xét nghiệm: Làm tăng các chỉ số SGPT (ALT), SGOT (AST), GGT, alkaline phosphatase, LDH, bilirubin toàn phần. Làm giảm bạch cầu, tăng thời gian prothrombin.   Tăng BUN, cteatinine huyết thanh...


SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Tính an toàn của thuốc trong lúc mang thai và cho con bú chưa được xác định. Chỉ dùng Clarithromycin khi thật cần thiết và phải theo dõi cẩn thận.


TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

Không có.


QUÁ LIỀU

Nếu uống quá liều, có thể gây ra những triệu chứng về tiêu hoá, phải cho bệnh nhân nhập viện, rửa dạ dày và áp dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ khác. Nồng độ Clarithromycin trong huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc.  


TƯƠNG TÁC THUỐC

-   Giống như các kháng sinh nhóm macrolid khác, Clarithromycin có khả năng ức chế cytocrom P450, do đó có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của các thuốc như phenytoin, carbamazepin, theophyllin, digoxin, warfarin, triazolam, lovastatin, cyclosporin, disopyramide. Vì vậy, cần theo dõi nồng độ trong huyết tương của các chất này và điều chỉnh liều cho thích hợp.

-   Dùng chung với cisaprid và terfenadin làm kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, rung thất.

-   Clarithromycin làm giảm hấp thu zidovudin trên người lớn bị nhiễm HIV. Có thể tránh tình trạng này bằng cách uống clarithromycin và zidovudin cách xa 1-2 giờ.


TRÌNH BÀY

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén dài bao phim.


BẢO QUẢN

Nơi khô mát, dưới 25oC. Tránh ánh sáng, tránh ẩm.


HẠN DÙNG

36 tháng kể từ ngày sản xuất.


LƯU Ý

Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.